Việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải y tế là điều bắt buộc để đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải, hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo vệ an toàn cộng đồng. Dù vậy, thách thức lớn nhất không chỉ nằm ở tính “đạt chuẩn”, mà còn là bài toán cân bằng giữa hiệu suất xử lý và chi phí đầu tư phù hợp, giúp bệnh viện vận hành ổn định mà không gây lãng phí ngân sách.
Tính cấp thiết trong đầu tư hệ thống xử lý nước thải y tế
Việc hình thành hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện, cơ sở y tế và cơ sở y tế không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo luật môi trường, mà còn là giải pháp then chốt để kiểm soát rủi ro ô nhiễm. Nước thải y tế có nguồn gốc gần giống nước thải sinh hoạt, nhưng nguy hiểm hơn vì tích tụ mật độ lớn vi sinh vật gây bệnh, hóa chất, dược phẩm và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy.
Sự phát triển nhanh của mạng lưới bệnh viện, phòng khám hay cơ sở y tế kéo theo tình trạng quá tải khám chữa bệnh, khiến khối lượng nước thải tăng liên tục. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng có hệ thống xử lý nước thải y tế riêng, và trong số các hệ thống đang hoạt động hiện nay, nhiều công trình chưa vận hành đúng chuẩn kỹ thuật hoặc xuống cấp, thiếu đồng bộ, dẫn đến nước đầu ra không ổn định, gây áp lực trực tiếp lên môi trường sống xung quanh.

Nếu không được xử lý đúng quy trình, nước thải y tế và bệnh viện có thể trở thành tác nhân lan truyền dịch bệnh. Các chủng vi khuẩn như Salmonella, Shigella, cùng nhiều loại virus và ký sinh trùng có khả năng tồn tại lâu trong nước, làm tăng nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy cấp…, đặc biệt ở khu vực dân cư liền kề hoặc gần nguồn tiếp nhận nước thải.
Để thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế hiệu quả, cần hiểu về đặc trưng thành phần các chất ô nhiễm của loại nước thải này. Ngoài yếu tố vi sinh, nước thải y tế (bệnh viện, phòng khám) còn chứa các nhóm chất gây ô nhiễm đặc trưng gồm:
- Chất rắn lơ lửng (TSS): làm đục nước, gây bồi lắng hệ thống tiếp nhận
- Chất hữu cơ đo bằng BOD5, COD: tiêu thụ oxy, gây suy giảm oxy hòa tan trong môi trường nước
- Hợp chất dinh dưỡng (N, P):thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng, làm bùng phát tảo
- Dầu mỡ, sunfua, amoni, nitrat: gây mùi, độc tính cục bộ và ảnh hưởng hệ sinh thái thủy sinh
- Tổng Coliform, vi khuẩn gây bệnh:đe dọa trực tiếp đến an toàn y tế cộng đồng
Nhằm siết chặt kiểm soát, Bộ Tài nguyên & Môi trường đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2010/BTNMT, quy định rõ các ngưỡng giới hạn cho từng thông số nước thải bệnh viện theo 2 cột A và B, tương ứng với mục đích và nguồn tiếp nhận khác nhau mà các hệ thống xử lý nước thải y tế cần đảm bảo.
Các chỉ tiêu quan trọng được kiểm soát cho các công nghệ xử lý nước thải y tế bao gồm pH, BOD5, COD, TSS, hợp chất nitơ – photpho, coliform, dầu mỡ, và đặc biệt là các chỉ số về phóng xạ cùng vi khuẩn bắt buộc “không phát hiện” (KPH) như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae…
Bảng chỉ tiêu giới hạn nước thải bệnh viện theo QCVN 28:2010/BTNMT
|
STT |
Thông số | Đơn vị | Giá trị Cột A |
Giá trị Cột B |
| 1 | pH | – | 6,5 – 8,5 | 6,5 – 8,5 |
| 2 | BOD5 (20°C) | mg/l | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 50 | 100 |
| 4 | TSS | mg/l | 50 | 100 |
| 5 | Sunfua (H2S) | mg/l | 1,0 | 4,0 |
| 6 | Amoni (N) | mg/l | 5 | 10 |
| 7 | Nitrat (N) | mg/l | 30 | 50 |
| 8 | Phosphat (P) | mg/l | 6 | 10 |
| 9 | Dầu mỡ động – thực vật | mg/l | 10 | 20 |
| 10 | Hoạt độ phóng xạ α | Bq/l | 0,1 | 0,1 |
| 11 | Hoạt độ phóng xạ β | Bq/l | 1,0 | 1,0 |
| 12 | Tổng Coliform | MPN/100ml | 3000 | 5000 |
| 13 | Salmonella | VK/100ml | KPH | KPH |
| 14 | Shigella | VK/100ml | KPH | KPH |
| 15 | Vibrio cholerae | VK/100ml | KPH | KPH |
Vì sao bệnh viện, cơ sở y tế buộc phải có hệ thống xử lý nước thải riêng?
Hiện nay theo quy định thì các cơ sở y tế nói chung cần có hệ thống xử lý nước thải y tế riêng biệt. Điều này nhằm mục đích:
- Giảm thiểu phát tán mầm bệnh ra cộng đồng
- Tuân thủ quy định pháp lý và ưu tiên phát triển cơ sở y tế bền vững
- Bảo vệ kết cấu và hạ tầng kỹ thuật thoát nước
- Các hệ thống xử lý nước thải y tế sẽ giảm rủi ro ô nhiễm thứ cấp, mùi hôi và phú dưỡng
- Giữ ổn định chỉ tiêu BOD, COD và vi sinh trong nước đầu ra
- Tránh thiệt hại về môi trường, sức khỏe và uy tín của bệnh viện
Quy trình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện đạt chuẩn
Mỗi bệnh viện hay cơ sở y tế đều bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải y tế đạt chuẩn để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Tùy theo quy mô, lưu lượng và đặc tính nước thải, hệ thống sẽ có những khác biệt. Dưới đây là quy trình xử lý nước thải bệnh viện phổ biến, hiệu quả, tiết kiệm chi phí và dễ vận hành, đang được áp dụng tại nhiều cơ sở y tế hiện nay.
Các hạng mục chính của hệ thống xử lý nước thải y tế (bệnh viện, phòng khám)
Sau đây, công ty xử lý nước thải y tế tại Hà Nội chuyên nghiệp HDC xin trình bày các hạng mục thông dụng sẽ có trong một hệ thống xử lý nước thải y tế đó là:

- Bể thu gom: Đây là nơi tiếp nhận toàn bộ nước thải từ các khoa, phòng của bệnh viện. Nước thải sẽ được lọc qua lưới lọc rác thô để loại bỏ các chất rắn kích thước lớn trước khi chuyển sang bể điều hòa.
- Bể điều hòa: Nhiệm vụ chính là ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, giúp các công trình trong hệ thống xử lý nước thải y tếphía sau hoạt động hiệu quả. Bể điều hòa thường được trang bị hệ thống thổi khí nhằm ngăn cặn lắng, giảm mùi hôi và duy trì nồng độ ổn định.
- Bể sinh học kỵ khí: Nước thải từ bể điều hòa sẽ đi vào bể kỵ khí, nơi các vi sinh vật yếm khí sử dụng chất hữu cơ trong nước để sinh trưởng, phân hủy và chuyển hóa các chất ô nhiễm. Quá trình này giúp giảm đáng kể nồng độ chất ô nhiễm trước khi đưa nước sang bể thiếu khí.
- Bể thiếu khí (Anoxic):Tại bể này, NO3- trong nước thải sẽ được chuyển hóa thành N2 phân tử, giải phóng ra không khí, từ đó giảm nồng độ nitrat và ngăn ngừa hiện tượng phú dưỡng khi xả thải ra môi trường trong hệ thống xử lý nước thải y tế.
- Bể hiếu khí (Aerobic):Bể hiếu khí thực hiện quá trình nitrat hóa, chuyển hóa amoni thành nitrit và nitrat. Đây là bước quan trọng giúp giảm nồng độ amoni, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi lắng bùn.
- Bể lắng sinh học:Đây là bể tách bùn sinh học ra khỏi nước sạch. Bùn lắng xuống đáy bể sẽ được chuyển sang bể chứa bùn để xử lý tiếp, còn phần nước trong sẽ tiếp tục sang bể khử trùng, là bể cuối cùng trong hệ thống xử lý nước thải y tế trước khi xả ra môi trường.
- Bể khử trùng: Nước sau bể lắng sẽ được xử lý để loại bỏ vi khuẩn, Coliform và các mầm bệnh còn tồn tại, đảm bảo tiêu chuẩn nước thải đầu ra theo quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường.
Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện của công ty môi trường HDC
HDC là một trong những đơn vị xử lý nước giàu kinh nghiệm ở khu vực Hà Nội và miền Bắc, chúng tôi cũng đã cho ra mắt sản phẩm thiết bị xử lý nước thải y tế hợp khối vô cùng gọn tiện. Với đội ngũ chuyên sâu am hiểu về xử lý nước chuyên ngành, sử dụng dịch vụ thi công của chúng tôi, chúng tôi mang lại những ưu điểm với hệ thống mà chúng tôi triển khai:

- Hiệu suất ổn định:Hệ thống xử lý nước thải y tế hoạt động liên tục và kiểm soát tốt các chỉ tiêu BOD, COD, TSS, Ammoni, Nitrat, Coliform…
- Chi phí vận hành thấp: Thiết kế tối ưu giúp tiết kiệm điện năng, hóa chất và nhân công.
- Dễ vận hành và bảo trì: Các công trình đơn giản, dễ kiểm soát và vận hành tự động hóa.
- An toàn cho môi trường và cộng đồng:Đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn, ngăn ngừa ô nhiễm và lây nhiễm mầm bệnh.
Lời kết
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện chuẩn là giải pháp bắt buộc và quan trọng để bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng và tuân thủ pháp luật. Quy trình từ thu gom – điều hòa – sinh học kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí – lắng sinh học – khử trùng giúp xử lý nước thải một cách triệt để, an toàn và tiết kiệm chi phí. Đây là mô hình được nhiều bệnh viện hiện đại lựa chọn để vận hành bền vững, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Nếu có thắc mắc hoặc cần tư vấn, có thể liên hệ với Công ty cổ phần xây dựng và phát triển công nghệ cao HDC qua hotline hoặc Zalo được kết nối và chúng tôi có thể tư vấn cho quý khách hàng rõ hơn nhé. Trân trọng và cám ơn vì đã quan tâm!
