Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT quy định các chỉ tiêu nào cho nước thải bệnh viện sau xử lý?

Để lại đánh giá post

Tìm hiểu quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT: Các chỉ tiêu vàng cho nước thải bệnh viện sau xử lý

Trong hệ thống pháp luật môi trường tại Việt Nam, quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) được xem là “thước đo” quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước thải y tế (bệnh viện, phòng khám, cơ sở y tế…). Việc tuân thủ quy chuẩn này không chỉ giúp các bệnh viện tránh được các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo an toàn sinh học cho cộng đồng.

Vậy quy chuẩn này quy định những chỉ tiêu cụ thể nào và ý nghĩa của chúng ra sao? Hãy cùng công ty môi trường tại Hà Nội HDC tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Phạm vi điều chỉnh của QCVN 28:2010/BTNMT

Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi xả ra nguồn tiếp nhận (sông, ngòi, kênh, rạch, cống rãnh công cộng). Đối tượng áp dụng bao gồm:

Các phạm vi áp dụng của QCVN 28:2010/BTNMT
Nội dung áp dụng của QCVN 28:2010/BTNMT
  • Các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh đa khoa và chuyên khoa.
  • Các cơ sở y tế dự phòng, cơ sở nghiên cứu và đào tạo y dược.
  • Các cơ sở sản xuất thuốc và dược phẩm.

Các chỉ tiêu chính trong quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT

Quy chuẩn này tập trung vào 15 thông số ô nhiễm chính, được chia thành các nhóm lý hóa và vi sinh vật. Tùy thuộc vào quy mô bệnh viện và mục đích sử dụng nguồn nước tiếp nhận, các giá trị giới hạn sẽ được chia thành Cột A (nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) và Cột B (không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).

Tìm hiểu về các quy định về chỉ số của QCVN 28:2010/BTNMT
Tìm hiểu nội dung trong quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT

Dưới đây là các chỉ tiêu quan trọng nhất cần lưu ý:

Nhóm chỉ tiêu lý hóa (Ô nhiễm hữu cơ và vô cơ)

Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT quy định đối với các chỉ tiêu hóa lý trong xử lý nước thải y tế như sau:

  • Độ pH: Quy định trong khoảng từ 6,5 đến 8,5. Đây là chỉ số đảm bảo nước thải không quá axit hoặc quá kiềm, giúp duy trì sự sống cho hệ sinh thái dưới nước.
  • BOD5 (Nhu cầu oxy sinh hóa): Đo lượng oxy vi khuẩn cần để phân hủy chất hữu cơ. Giá trị giới hạn thường là 30 mg/l (Cột A) và 50 mg/l (Cột B).
  • COD (Nhu cầu oxy hóa học): Phản ánh tổng lượng chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ. Giá trị giới hạn là 50 mg/l (Cột A) và 100 mg/l (Cột B).
  • Chất rắn lơ lửng (SS): Các hạt vật chất không tan trong nước. Giới hạn là 50 mg/l (Cột A) và 100 mg/l (Cột B).
  • Nitơ tổng (N): Hàm lượng nitơ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa, làm chết cá và các loài thủy sinh. Giới hạn là 30 mg/l (Cột A) và 50 mg/l (Cột B).
  • Amoni (NH4+): Độc hại đối với cá, giới hạn khắt khe ở mức 5 mg/l (Cột A) và 10 mg/l (Cột B)sau công nghệ xử lý nước thải bệnh viện.

Nhóm chỉ tiêu hóa chất đặc thù được quy định trong quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT

Các quy định về các chi tiêu Sulfua, Fenol và Clorua dư sau khi xử lý đó là:

  • Sulfua (H2S): Gây mùi trứng thối đặc trưng, giới hạn là 1,0 mg/l.
  • Phenol: Một hợp chất độc hại từ các chất sát trùng, giới hạn rất thấp chỉ 0,5 mg/l.
  • Clorua dư: Mặc dù Clo dùng để khử trùng, nhưng nếu dư thừa quá mức (giới hạn 1 mg/l) sẽ tiêu diệt hệ vi sinh có lợi trong môi trường tự nhiên.

Nhóm chỉ tiêu vi sinh vật (Nguy hiểm nhất)

Nước thải bệnh viện là nơi tập trung các mầm bệnh nguy hiểm, do đó nhóm chỉ tiêu này được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt. Chỉ tiêu vi sinh khi sau xử lý nước thải bệnh viện theo QCVN 28:2010/BTNMT:

  • Coliform: Chỉ số đánh giá mức độ nhiễm bẩn vi khuẩn đường ruột. Giới hạn là 3000 MPN/100ml (Cột A) và 5000 MPN/100ml (Cột B).
  • Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae: Các loại vi khuẩn gây bệnh thương hàn, kiết lỵ, dịch tả. Theo quy chuẩn, các loại vi khuẩn này KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CÓ trong nước thải sau xử lý.

Công thức tính toán giá trị tối đa cho phép (Cmax)

Trong thực tế, giá trị tối đa cho phép của một thông số ô nhiễm (Cmax) không chỉ dựa vào bảng thông số mà còn phụ thuộc vào hệ số lưu lượng nguồn nước tiếp nhận (K). Công thức cơ bản thường được áp dụng là:

Cmax​=C×K

Trong đó:

  • C: Giá trị nồng độ thông số ô nhiễm quy định trong bảng của QCVN.
  • K: Hệ số lưu lượng (bệnh viện quy mô lớn thường có hệ số K thấp hơn để kiểm soát tổng lượng thải).
bảng đầy đủ giá trị trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2010/BTNMT
Bảng chi tiết giá trị C

Tại sao bệnh viện cần đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu này?

Nước thải bệnh viện vô cùng nguy hiểm, do đó rất cần thiết phải được xử lý. Để hiểu vì sao cần phải chú trọng tới nguồn nước này, các mục tiêu quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT là nhằm:

Sự cần thiết phải quản lý chặt trong xử lý nước thải bệnh viện
Lý do vì sao phải quan tâm và xử lý nước thải bệnh viện
  • Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Ngăn chặn tuyệt đối các mầm bệnh truyền nhiễm lây lan vào nguồn nước mặt và nước ngầm.
  • Giảm thiểu kháng kháng sinh: Việc xử lý tốt chỉ tiêu Nitơ và các hợp chất thuốc kháng sinh giúp hạn chế sự hình thành của các siêu vi khuẩn kháng thuốc trong môi trường.
  • Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT): Hiểu rõ các chỉ tiêu này giúp kỹ sư vận hành điều chỉnh các thông số máy thổi khí, nồng độ bùn hoạt tính và liều lượng hóa chất khử trùng phù hợp.

Tham khảo thêm bài viết: Kháng sinh tồn dư trong nước thải bệnh viện được xử lý hiệu quả bằng các phương pháp nào?

Lời kết

Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT là bộ tiêu chuẩn khắt khe nhưng cần thiết để bảo vệ môi trường trước các rủi ro y tế. Việc kiểm soát định kỳ các chỉ tiêu như BOD5, COD, Coliform và các vi khuẩn gây bệnh không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là đạo đức nghề nghiệp của các cơ sở y tế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button